Dấu hiệu nhận biết sinh thường hay sinh mổ

Dấu hiệu nhận biết sinh thường hay sinh mổ

Thiên chức cao quý nhất của người phụ nữ đó là làm mẹ. Phụ nữ mang thai 9 tháng 10 ngày, mang bầu đã nặng nhọc, đến kỳ sinh nở càng gian khó hơn. Không biết mình có vượt cạn được hay không? Làm thế nào để chuẩn bị đủ tinh thần và hành trang cho cuộc vượt cạn thành công? Có rất nhiều câu hỏi cần được giải đáp cho các mẹ bầu.

Do đó, hôm nay chúng tôi muốn nói đến chủ đề sinh thường hay sinh mổ dể chị em chúng ta có cái nhìn tổng quát về sinh đẻ và cũng không nên lo lắng nhiều làm ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ và thai nhi.
 

Sinh thường


Quá trình đầu tiên khi đến kỳ sinh các mẹ bầu cần biết đó là chuyển dạ, vậy chuyển dạ là gì?. 


Chuyển dạ là một quá trình sinh lý giúp xóa mở cổ tử cung và đẩy thai nhi ra ngoài qua đường âm đạo.


Một cuộc chuyển dạ gồm có 3 giai đoạn:

-    Gai đoạn 1: Giai đoạn xóa mở cổ tử cung -    Giai đoạn 2: Giai đoạn sổ thai (thai sổ ra ngoài âm đạo)

-    Giai đoạn 3: Giai đoạn sổ rau


Giai đoạn 1: Trung bình một cuộc chuyển dạ con so khoảng 16 – 20 giờ, con rạ khoảng 8 – 12 giờ. Trong đó giai đoạn xóa mở cổ tử cung là gia đoạn dài nhất, lâu nhất và khó khăn nhất. Các biện pháp thông thường để hỗ trợ trong quá trình chuyển dạ là rất có ích để giúp sản phụ giảm bớt cơn đau. Động viên tinh thần sản phụ, tập hit thở mỗi khi có cơn co tử cung gây đau. 


Giai đoạn 2: Khi cổ tử cung mở hết và sản phụ ở trong thời kỳ sổ thai của giai đoạn 2, khuyến khích sản phụ chọn tư thế họ thích (hình 1) và động viên sản phụ rặn. Chỉ được rặn đẻ khi cổ tử cung đã mở hết, đầu lọt thấp . Lúc này bác sĩ hoặc nữ hộ sinh sẽ hướng dẫn cho sản phụ cách rặn đẻ, Sau khi đứa bé sổ ra ngoài. Đặt đứa trẻ trên bụng người mẹ, lau khô toàn thân bé, và để bé da kề da với mẹ. 
Hình -1: Các tư thế sản phụ có thể chọn khi sinh

Dấu hiệu nhận biết sinh thường hay sinh mổ


Giai đoạn 3 bắt đầu khi em bé đã đã được lấy ra khỏi âm đạo người mẹ, đây là giai đoạn ngắn nhất, thông thường chỉ kéo dài 15 – 20 phút. Lúc này cơn co thắc đã yếu dần, rau thai sẽ được đẩy ra ngoài, bạn không cần phải làm gì giai đoạn này, tận hưởng cảm giác con nằm trên ngực mẹ và da kề da với mẹ. 
 

Dấu hiệu nhận biết sinh thường hay sinh mổ

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ngay sau khi lọt lòng, trẻ sơ sinh cần được tiếp xúc “da kề da” với ngực hay bụng mẹ trong vòng ít nhất một giờ. Lợi ích của phương pháp này:

-    Ổn định thân nhiệt, nhịp tim, nhịp thở và đường huyết   -    Giảm khóc và căng thẳng  -    Bảo vệ bé khỏi tác hại của việc tách khỏi mẹ. -    Tạo điều kiện cho sự phát triển tối ưu của não -     Kích thích tiêu hóa và giúp bé tăng cân -    Tăng cường hệ miễn dịch 

-    Tăng tỷ lệ mẹ cho con bú và thời gian cho con bú  


Nghe tiếng khóc chào đời của bé, bé lại được nằm bên mẹ, bú mẹ sớm, mọi cơn đau hình như đã tan biến hết. Sức khỏe bà mẹ bình phục nhanh chóng, hạnh phúc nào hơn thế nữa!


Sinh mổ

 

Trên thực tế, có những trường hợp không thể đẻ thường qua đường âm đạo mà phải mổ lấy thai. Những lý do như bà mẹ có khung chậu hẹp, con to, bất tương xứng đầu chậu, các ngôi thai bất thường (ngôi ngang, ngôi ngược…), thai suy… Hoặc mẹ mắc bệnh lý mà không thể rặn đẻ được như bệnh lý tim mạch, cao huyết áp, tiền sản giật, nhau tiền đạo, nhau bong non…


Với phương pháp sinh mổ hay đẻ mổ, em bé sẽ chào đời không qua đường âm đạo của người mẹ như thông thường mà được các bác sĩ đưa ra khỏi tử cung của người mẹ thông qua một cuộc phẫu thuật. Sinh mổ có thể được lên kế hoạch trước khi bắt đầu có cơn đau chuyển dạ (trường hợp này gọi là “chọn” mổ, hay mổ chủ động) hoặc có thể là không hề có kế hoạch cho đến khi có rắc rối xảy ra trong quá trình chuyển dạ và bác sĩ buộc phải quyết định một ca “mổ cấp cứu”.

Dấu hiệu nhận biết sinh thường hay sinh mổ


Sinh mổ hay đẻ mổ thường được thực hiện sau khi gây tê tủy sống, với phương pháp này người mẹ vẫn có thể nhận biết được sự ra đời của con mình nhưng không cảm thấy đau đớn trong quá trình phẫu thuật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các bác sĩ gây mê có thể quyết định chọn biện pháp gây mê toàn thân.


Bác sĩ sẽ thực hiện một đường cắt vào vùng bụng dưới (thường là ngang đường ngang trên xương mu), vào trong phần dưới của tử cung để lấy em bé đưa ra ngoài vết mổ. Các thao tác đưa em bé ra ngoài diễn ra khá nhanh, trong khoảng 5 đến 10 phút. Sau đó, nhau thai được lấy ra và bạn sẽ được tiêm oxytocin để giúp tử cung co lại và hạn chế mất máu. Phần lớn thời gian của ca mổ là dành cho giai đoạn khâu vết mổ ở tử cung và các lớp khác nhau của mô bụng, cơ và da. 


Tuy nhiên, chúng ta cũng nên hiểu rằng sinh mổ vẫn không thể an toàn bằng sinh thường. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, mổ lấy thai nhi không phải là phương pháp an toàn mà làm tăng nguy cơ tử vong mẹ cao gấp 2 – 10 lần so với đẻ thường và tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong trong ba tháng đầu sau sinh cao gấp 3 lần so với trẻ sinh tự nhiên. Nguyên nhân là do các vết mổ đòi hỏi thời gian hồi phục lâu hơn, và việc phẫu thuật, gây mê cũng có nhiều khả năng gây ra một vài rắc rối cho cả mẹ và bé. Với những vết mổ cũ thì nguy cơ càng tăng. Vì vậy, chúng tôi vẫn khuyên bạn không nên chọn sinh mổ nếu không vì những lý do chính đáng.

ThS.BS BẠCH NGÕ
Trưởng Khoa Sản bệnh viện Hoàn Mỹ Đà Nẵng

>> Giới thiệu khoa Sản - Bệnh viện Hoàn Mỹ Đà Nẵng

>> Bảng giá chi phí sinh Bệnh viện Hoàn Mỹ Đà Nẵng 2020

>> Gói khám tiền sản (tam cá nguyệt) - Cho một thai kỳ khỏe mạnh

>> Dịch vụ sinh gia đình - Khi bố và mẹ cùng vượt cạn

Sinh mổ khi chưa có dấu hiệu chuyển dạ là cách mà các bác sĩ sẽ đề xuất khi mẹ bầu gặp một số vấn đề cần chấm dứt thay kỳ ngay, vì có thể gây nguy hiểm cho mẹ và bé.

Việc phẫu thuật khi sinh mổ dù có hay chưa có dấu hiệu chuyển dạ đều có thể dẫn đến nhiều biến chứng cho hai mẹ con và thời gian hồi phục của mẹ có thể lâu hơn bình thường. Trong bài viết bên dưới, các mẹ bầu hãy cùng Hello Bacsi tìm hiểu những lý do vì sao phải sinh mổ khẩn cấp nhé.

Khi nào cần phải sinh mổ khi chưa có dấu hiệu chuyển dạ?

Sinh mổ là một thủ thuật sinh em bé thông qua các vết rạch ở bụng và tử cung. Trong một số trường hợp vào cuối thai kỳ, bác sĩ có thể đề xuất mẹ sinh mổ và lên lịch cụ thể về thời điểm mổ để đảm bảo sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi. Tuy nhiên, thực tế sẽ có nhiều trường hợp phải mổ khẩn cấp dù chưa có dấu hiệu chuyển dạ sinh con. Sau đây là một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến tình huống này:

  • Mẹ bầu có một số bệnh lý nền như cao huyết áp hoặc tiểu đường thai kỳ và không thể ổn định chỉ số huyết áp hay đường huyết bằng thuốc. Các tình trạng này đe dọa trực tiếp đến tính mạng cả mẹ và thai nhi.
  • Mang đa thai như thai đôi, thai ba và không thể sinh theo phương pháp qua đường âm đạo vì có thể khiến mẹ bị kiệt sức trong lúc sinh.
  • Chuyển dạ không tiến triển như bình thường. Ví dụ như cổ tử cung không giãn ra hoặc bị sa dây rốn do cuống rốn bị chèn ép, khiến việc cung cấp máu cho thai bị đình trệ.
  • Mẹ bầu gặp trường hợp cần cấp cứu y tế như xuất huyết, tiền sản giật, bóc tách nhau thai (nhau thai bong ra khỏi thành tử cung) hay vỡ tử cung (tử cung bị rách dọc theo vết sẹo của lần sinh mổ trước đó).
  • Em bé quá lớn, không thể lọt qua khung xương chậu hoặc bé nằm sai tư thế (ngôi thai không thuận) và không thể sinh thường.
  • Thai nhi bị dị tật bẩm sinh hoặc phát hiện tình trạng khẩn cấp như nhịp tim bất thường, đập quá nhanh hoặc quá chậm.

Mổ lấy thai chủ động: Mẹ và bé có thể đối mặt với những rủi ro nào?

Đối với mẹ

Hầu hết các ca sinh mổ dù khẩn cấp hay lên lịch sẵn đều có rủi ro tương tự nhau, cụ thể như sau:

  • Nhiễm trùng bên trong tử cung hoặc tại vị trí mổ lấy thai.
  • Các mũi khâu bị tách hoặc bung chỉ.
  • Sẹo mổ có thể bị nứt trong những thai kỳ sau.
  • Vết mổ trên tử cung cũng có thể gây ra dính ruột, tắc ruột, dính thành bụng.
  • Chấn thương các cơ quan, dây thần kinh hoặc mạch máu gần tử cung.
  • Mất máu nhiều trong quá trình phẫu thuật nên sẽ cần thời gian hồi phục lâu hơn.
  • Sau khi sinh, sản phụ có thể xuất hiện các cục máu đông hoặc bị xuất huyết.
  • Các ca sinh mổ thường chỉ gây tê màng cứng, nhưng phần lớn các ca mổ khẩn cấp thì cần gây mê toàn thân, nên sau khi tỉnh lại, sản phụ có thể bị phản ứng với thuốc mê.
  • Một trong những bất lợi của sinh mổ là sản phụ có thể không thể sinh con qua đường âm đạo ở những lần sinh sau.
  • Sản phụ có thể phải sử dụng thuốc kháng sinh trong một thời gian sau khi sinh nếu xảy ra biến chứng sau khi mổ, điều này ảnh hưởng đến việc cho con bú.

Bạn có thể quan tâm 10 cách hồi phục sức khỏe sau sinh mổ nhanh chóng

Dấu hiệu nhận biết sinh thường hay sinh mổ

Nhiều mẹ bầu rất lo lắng cho bé cưng khi các bác sĩ chỉ định sinh mổ khi chưa có dấu hiệu chuyển dạ? Theo các chuyên gia sản khoa, nếu em bé đã gần đến ngày sinh và mổ lấy thai có kế hoạch thì đa phần đều không gặp nhiều rủi ro lớn. Tuy nhiên, đối với những bé bị sinh non, bé có nguy cơ gặp phải các vấn đề sau:

  • Các vấn đề về hô hấp: Bé có thể bị khó thở vài ngày sau sinh do hệ hô hấp còn non nớt. Với một số bé thiếu chất Surfactant – một chất cho phép phổi nở ra – có thể phát triển hội chứng phổi ướt (hội chứng chậm hấp thu dịch phổi).
  • Vấn đề về tim: Các bé sinh non thường mắc phải bệnh ống động mạch (PDA) và huyết áp thấp (hạ huyết áp).
  • Các vấn đề về não: Bé sinh ra càng sớm, nguy cơ chảy máu não càng cao, được gọi là xuất huyết não thất. Hầu hết các trường hợp xuất huyết đều nhẹ và tự khỏi với ít tác động ngắn hạn.
  • Các vấn đề về kiểm soát nhiệt độ: Bé sinh non có thể bị mất nhiệt cơ thể nhanh chóng do con không có lượng mỡ dự trữ trong cơ thể của một đứa trẻ đủ tháng và không thể tạo ra đủ nhiệt để chống lại những gì bị mất qua bề mặt cơ thể. Đây cũng là lý do những bé sinh non cần được cung cấp thêm nhiệt từ máy sưởi hoặc lồng ấp cho đến khi trẻ lớn hơn.
  • Các vấn đề về dạ dày – ruột: Hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện của bé sinh non có thể dẫn đến chứng viêm ruột hoại tử (NEC).
  • Vàng da: Tình trạng đổi màu vàng ở da và mắt của bé do máu của em bé có chứa dư thừa bilirubin, một chất có màu vàng, từ gan hoặc các tế bào hồng cầu.
  • Các vấn đề về hệ thống miễn dịch: Hệ thống miễn dịch kém phát triển có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng cao hơn. Nhiễm trùng ở bé sinh non có thể nhanh chóng lây lan vào máu, gây nhiễm trùng máu ở trẻ sơ sinh.

Tìm hiểu thêm Chăm sóc trẻ sinh non tại nhà như thế nào để bé phát triển khỏe mạnh?

Chăm sóc sau sinh mổ như thế nào để nhanh hồi phục?

Dấu hiệu nhận biết sinh thường hay sinh mổ

Một số mẹo sau sẽ giúp chăm sóc các sản phụ sinh mổ chủ động tốt hơn, bao gồm:

  • Bất kỳ cuộc phẫu thuật nào cũng cần thời gian để nghỉ ngơi và phục hồi, sinh mổ cũng không ngoại lệ, sản phụ cần nằm trên giường, không leo cầu thang hoặc nhấc bất cứ vật nặng nào (nặng hơn cân nặng của bé cưng) trong một thời gian.
  • Tránh đặt quá nhiều áp lực lên vết mổ để giúp vết thương mau lành. Các sản phụ cũng nên hạn chế bế bé con quá lâu vì có thể ảnh hưởng đến vết mổ, gây đau.
  • Nếu vết mổ không được dán băng vô trùng, bạn cần đảm bảo không để chất dịch cơ thể hay bất cứ thứ gì chạm vào vết thương và cần thay băng thường xuyên để không bị nhiễm trùng.
  • Sản phụ có thể cần một liều thuốc kháng sinh để ngăn ngừa nhiễm trùng và lưu ý không nên cho con bú cho đến khi ngừng dùng thuốc.
  • Sinh mổ khẩn cấp có thể dẫn đến rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD) do mẹ bầu chưa chuẩn bị tâm lý sẵn sàng cho việc này. Vậy nên, nếu cảm thấy mình gặp khó khăn sau khi sinh hoặc trầm cảm sau sinh, hãy đến nói chuyện với bác sĩ để nhận được lời khuyên hữu ích.

Sinh mổ khi chưa có dấu hiệu chuyển dạ là một ca phẫu thuật lớn, gây ra nhiều rủi ro hơn cho cả mẹ và bé. Đây có thể là phát sinh bất ngờ đối với kế hoạch dự sinh của nhiều mẹ bầu, nhưng với sự tiến bộ của y học hiện nay, mẹ và bé thường vẫn an toàn, khỏe mạnh sau khi sinh. Do đó, nhiệm vụ cao cả của mọi mẹ bầu là hãy luôn giữ vững tinh thần để chăm sóc cho bản thân và con yêu của mình dù đang trong thai kỳ hay sau khi sinh.

Hơn 70.000 mẹ bầu đã tìm đến Cộng đồng Mang Thai!

Gia nhập cộng đồng để cập nhật kinh nghiệm chuẩn bị mang thai miễn phí từ bác sĩ và các mẹ bỉm thông thái khác. Click tham gia ngay!

Dấu hiệu nhận biết sinh thường hay sinh mổ

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.