So sánh glucozơ fructozơ saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

So sánh tính chất vật lý của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

Xem lời giải

Bài 6- Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

THPT Sóc Trăng Send an email
0 9 phút

Nội dung

  • 1 Giải bài 1 trang 33 SGK Hóa 12
  • 2 Giải bài 2 trang 33 SGK Hóa 12
  • 3 Giải bài 3 trang 34 SGK Hóa 12
  • 4 Giải bài 4 trang 34 SGK Hóa 12
  • 5 Giải bài 5 trang 34 SGK Hóa 12
  • 6 Giải bài 6 trang 34 SGK Hóa 12
  • 7 Tính chất của Saccarozo: Tính chất hóa học, vật lí, Cấu tạo, Điều chế, Ứng dụng
    • 7.1 I. Cấu trúc phân tử
    • 7.2 II. Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên
    • 7.3 III. Tính chất hóa học
    • 7.4 IV. Ứng dụng và sản xuất
    • 7.5 V. Đồng phân của saccarozo [Mantozo]
  • 8 Tính chất của Tinh bột: Tính chất hóa học, vật lí, Cấu tạo, Điều chế, Ứng dụng
    • 8.1 I. Cấu trúc phân tử
    • 8.2 II. Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên
    • 8.3 III. Tính chất hóa học
    • 8.4 IV. Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể
    • 8.5 V. Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh
  • 9 Tính chất của Xenlulozo: Tính chất hóa học, vật lí, Cấu tạo, Điều chế, Ứng dụng
    • 9.1 I. Cấu trúc phân tử
    • 9.2 II. Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên
    • 9.3 III. Tính chất hóa học
    • 9.4 IV. Ứng dụng

Lý thuyết Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

Quảng cáo

A. SACCAROZƠ, C12H22O11

I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

- Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước

- Saccarozo có nhiều trong các loại thực vật và là thành phần chủ yếu của đường mía, đường củ cải, đường thốt nốt.

II. CẤU TRÚC PHÂN TỬ

CTPT: C12H22O11

Trong phân tử saccarozo, gốc a - glucozơ và gốc b - fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi giữa C1 của glucozơ và C2 của fructozơ [C1 - O - C2]. Liên kết này thuộc loại liên kết glicozit.

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Saccarozo có tính chất của ancol đa chứcđisaccarit

1. Phản ứng với Cu[OH]2

2C12H22O11 + Cu[OH]2→ [C12H21O11]2Cu + 2H2O

=> Saccarozo sở hữu tính chất của poliancol liền kề, hòa tan Cu[OH]2 tạo phức đồng màu xanh lam.

2. Phản ứng thủy phân

Saccarozo bị thủy phân trong môi trường axitglucozơ +fructozơ

C12H22O11 + H2­O \[\xrightarrow{{{H}^{+}},{{t}^{o}}}\] C6H12O6 + C6H12O6


=> Sau khi bị thủy phân, saccarozo có những tính chất hóa học của glucozo và fructozo

IV. ỨNG DỤNG

- Sử dụng nhiều trong nền công nghiệp thực phẩm [bánh kẹo, nước giải khát, ….] và dược phẩm để pha chế thuốc.

B. TINH BỘT, [C6H10O5]n

I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

- Là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội, tan trong nước nóng chuyển thành dung dịch keo nhớt, gọi là hồ tinh bột

- Tinh bột có nhiều trong các loại gạo, khoai, sắn, ….

II. CẤU TRÚC PHÂN TỬ

- Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit: amilozo và amilopectin gồm các gốc a - glucozơ liên kết với nhau

+ Trong phân tử amilozo, các gốc a - glucozơ nối với nhau bởi liên kết a -1,4 - glicozit tạo thành chuỗi dài không phân nhánh xoắn lại thành hình lò xo

+ Trong phân tử amilopectin, ngoài liên kết kết a -1,4 – glicozit thì còn có liên kết kết a 1,6 glicozit. Amilo pectin có mạch phân nhánh.

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1. Phản ứng thủy phân:

Tinh bột bị thủy phân trong môi trường axit sinh ra glucozo

[C6H10O5]n + nH2­O \[\xrightarrow{{{H}^{+}},{{t}^{o}}}\] n C6H12O6

* Lưu ý: Nhờ xúc tác enzim, tinh bột có thể bị thủy phân thành: dextrin => mantozo => glucozo

2. Phản ứng màu với dung dịch iot

Dung dịch tinh bột hấp phụ I2 trong dung dịch iot tạo thành dung dịch màu xanh tím

=> Người ta thường dùng cách này để nhận biết dung dịch hồ tinh bột và ngược lại.

C. XENLULOZƠ, [C6H10O5]nhay [C6H7O2[OH]3]n

I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

- Là chất rắn, hình sợi, màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước khi đun nóng, không tan trong dung môi hữu cơ thông thường.

- Là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, có nhiều trong bông, đay, gai, tre nứa.

II. CẤU TRÚC PHÂN TỬ

Xenlulozo có cấu trúc phân tử rất lớn, là polyme hợp thành từ các mắt xích b - glucozơ nối với nhau bởi các liên kết b -1,4 - glicozit, phân tử xenlulozơ không phân nhánh, không xoắn.

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit:

[C6H10O5]n + nH2­O \[\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}},{{t}^{o}}}\] n C6H12O6

2. Phản ứng của ancol đa chức:

a] Tác dụng với HNO3/H2SO4 đ

[C6H7O2[OH]3]n + 3nHN­O3 \[\xrightarrow{{{H}_{2}}S{{O}_{4}},\,{{t}^{o}}}\] [C6H7O2[ONO2]3]n+3nH2O

=> Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được dùng làm thuốc súng không khói.

b] Xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic sinh ra xenlulozơ triaxetat [C6H7O2[OCOCH3]3]n [tơ axetat]

c] Xenlulozơ tác dụng với CS2 và NaOH [dung dịch Visco] tạo thành tơ visco

* Lưu ý: Xenlulozơ không phản ứng với Cu[OH]2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu[NH3]4][OH]2. [dung dịch Svayde]

IV. ỨNG DỤNG

- Các vật liệu chứa nhiều xenlulozơ như tre, gỗ, nứa,...thường được dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình,...

- Xenlulozơ nguyên chất và gần nguyên chất được chế thành sợi, tơ, giấy viết, giấy làm bao bì, xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng.

- Thủy phân xenlulozơ sẽ được glucozơ làm nguyên liệu để sản xuất etanol.

* Lưu ý: Xenlulozo và tinh bột không phải là đồng phân của nhau

Sơ đồ tư duy:Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

Loigiaihay.com

Bài tiếp theo

  • Bài 1 trang 33 SGK Hóa học 12

    Giải bài 1 trang 33 SGK Hóa học 12. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

  • Bài 2 trang 33 SGK Hóa học 12

    Giải bài 2 trang 33 SGK Hóa học 12. Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng [Đ], nhận xét nào sai [S] ?

  • Bài 3 trang 34 SGK Hóa học 12

    Giải bài 3 trang 34 SGK Hóa học 12. a] So sánh tính chất vật lý của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ b] Tìm mối liên quan cấu tạo glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

  • Bài 4 trang 34 SGK Hóa học 12

    Giải bài 4 trang 34 SGK Hóa học 12. Hãy nêu những tính chất hóa học giống nhau của saccarozơ, tinh bột...

  • Bài 5 trang 34 SGK Hóa học 12

    Giải bài 5 trang 34 SGK Hóa học 12. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra...

  • Lý thuyết Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
  • Lý thuyết Nhôm và hợp chất của nhôm
  • Báo cáo thực hành: Tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng
  • Bài 4 trang 119 SGK Hóa học 12
Quảng cáo
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Hóa lớp 12 - Xem ngay
Báo lỗi - Góp ý

So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ và xenlulozơ: [1] Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm –OH. [2] Trừ xenlulozơ, các chất còn lại đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc. [3] Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit. [4] Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau. [5] Cả 4 chất trên đều là các chất rắn, màu trắng. Trong số các so sánh trên, số so sánh không đúng là


Câu 83542 Vận dụng

So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ và xenlulozơ:

[1] Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm –OH.

[2] Trừ xenlulozơ, các chất còn lại đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

[3] Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit.

[4] Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.

[5] Cả 4 chất trên đều là các chất rắn, màu trắng.

Trong số các so sánh trên, số so sánh không đúng


Đáp án đúng: b

Phương pháp giải

Ôn tập chương 2 --- Xem chi tiết
...

Video liên quan

Chủ Đề