Loài giun đốt nào Làm thức ăn cho người

20 điểm

HuongLy

Giun đốt mang lại lợi ích gì cho con người a. Làm thức ăn cho người b. Làm thức ăn cho động vật khác c. Làm cho đất trồng xốp, thoáng, màu mỡ

d. Tất cả a, b, c đều đúng

Tổng hợp câu trả lời (2)

D

Đáp án d. Tất cả a, b, c đều đúng Giải thích:Giun đốt có vai trò lớn đối với hệ sinh thái và đời sống con người. + Làm thức ăn cho người: rươi, sá sùng + Làm thức ăn cho động vật khác: giun đất, giun đỏ + Làm cho đất trồng xốp, thoáng, màu mỡ: giun đất + Làm thức ăn cho cá: rươi, giun ít tơ nước ngọt, sá sùng, giun đỏ

Tham khảo giải bài tập hay nhất

Loạt bài Lớp 7 hay nhất

xem thêm

  • Giun đốt có nhiều loài như : Vắt, rươi, đỉa, giun đỏ, sá sùng… 
  • Sống ở các môi trường : Đất ẩm, nước, lá cây…
  • Sống tự do, định cư hay chui rúc. 

1. Giun đỏ

  • Giun đỏ hay còn gọi là trùn chỉ, 1 số nơi gọi là giun quế.
  • Thường sống thành búi ở cống rãnh. Đầu cắm xuống bùn nơi có nguồn nước ô nhiễm.
  • Chúng thường được khai thác để nuôi cá cảnh.

Giun đỏ

2. Rươi

  • Rươi sống ở môi trường nước lợ. Cơ thể phân đốt và chi bên phát triển.
  • Đầu có mắt, khứu giác và xúc giác.
  • Rươi là thức ăn của cá và người.
  • Rươi biển thỉnh thoảng có thể bơi ngược dòng vào sông hay thậm chí bò lên trên mặt đất.
  • Chúng được tìm thấy ở nhiều tầng nước, tìm kiếm thức ăn trong các đám rong, cỏ biển, ẩn núp dưới đá hay giấu mình trong cát, bùn.

Rươi

3. Đỉa

Đỉa sống kí sinh ngoài. Có giác bám và nhiều ruột tịt để hút và chứa máu từ vật chủ. Đỉa bơi kiểu lượn sóng.

Đỉa

4. Sá sùng

Sá sùng sống chui rúc ở những bãi cát ven biển nơi thuỷ triều lên, xuống.

Sá sùng

5. Vắt

Vắt thường sống trên cạn và thường có mặt ở nơi đất ẩm thấp, nhiều lá rụng như các lối dẫn trong các khu rừng.

Vắt

- Đặc điểm chung của ngành giun đốt

  • Cơ thể phân đốt, có thể xoang
  • Ống tiêu hóa phân hóa.
  • Bắt đầu có hệ tuần hoàn.
  • Di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ của thành cơ thể.
  • Hô hấp qua da hay mang.

- Ý nghĩa của giun đốt trong đời sống

  • Làm thức ăn cho người: rươi, sá sùng
  • Làm thức ăn cho động vật khác: giun đất, giun đỏ
  • Làm cho đất trồng xốp, thoáng, màu mỡ: giun đất
  • Làm thức ăn cho cá: rươi, giun ít tơ nước ngọt, sá sùng, giun đỏ
  • Có hại cho động vật và người: các loài đỉa, vắt.

→ Giun đốt có vai trò lớn đối với hệ sinh thái và đời sống con người.

Vai trò chữa bệnh của đỉa

B. TRẢ LỜI CÂU HỎI SGK

Hãy kể thêm tên một số giun đốt khác mà em biết?

Hướng dẫn giải

  • Giun ống, giun ít tơ ở ao hồ, đỉa, giun đỏ, bông thùa, giun mang trùm, rươi (ở vùng nước lợ), vắt (ở rừng)...

Để giúp nhận biết các đại diện ngành Giun đốt ở thiên nhiên cần dựa vào những đặc điểm cơ bản nào?

Hướng dẫn giải

  • Cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên, có thể xoang. 
  • Hệ tiêu hóa hình ống, phân hóa.
  • Di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ trên thành cơ thể. 
  • Hô hấp bằng da hay bằng mang.

Vai trò thực tiễn của giun đốt gặp ở địa phương em?

Hướng dẫn giải

  • Giun đất cày xới đất làm cho đất tơi xốp, có vai trò quan trọng đối với cây trồng và cây cối trong tự nhiên.
  • Chúng còn là thức ăn tốt cho các loại gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng).
  • Một số loài giun đốt biển (giun nhiều tơ, rọm, sá sùng...) là thức ăn cho một số động vật nước như cá.
  • Giun đỏ là thức ăn của cá cảnh.
  • Một số là đặc sản, thức ăn cho người: sá sùng, rươi...
  • Tuy nhiên, có một số loài như đỉa, vắt là vật kí sinh gây hại cho động vật.

Đề bài

Thảo luận đánh dấu (✓) và nội dung phù hợp để hoàn thiện bảng

Bảng 2 : Đặc điểm chung của ngành Giun đốt 

- Thảo luận nhóm rút ra các đặc điểm chung của ngành giun đốt

- Hãy tìm các đại diện giun đốt điền vào chỗ trống cho phù hợp với ý nghĩa thực tiễn của chúng:

+ Làm thức ăn cho người: …………….

+ Làm thức ăn cho động vật khác: …………….

+ Làm cho đất trồng tơi xốp, thoáng: ………….

+ Làm màu mỡ đất trồng: ……….

+ Làm thức ăn cho cá:…………………….

+ Có hại cho động vật và người: ……………….

Lời giải chi tiết

- Đặc điểm chung của ngành giun đốt:

 + Cơ thể phân đốt

 + Có thể xoang (khoang cơ thể chính thức)

 + Có hệ tuần hoàn, máu thường đỏ

 + Di chuyển nhờ chi bên, tơ hoặc thành cơ thể

 + Hô hấp qua da hay bằng mang

- Vai trò của ngành giun đốt

+ Làm thức ăn cho người: Rươi, sá sùng, hải sâm, ...

+ Làm thức ăn cho động vật khác: Giun đất, giun đỏ, …

+ Làm cho đất trồng tơi xốp, thoáng: Giun đất

+ Làm màu mỡ đất trồng: Giun đất, …

+ Làm thức ăn cho cá: Rươi, sá sùng, ...

+ Có hại cho động vật và người: Đỉa, vắt, …

Loigiaihay.com

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Sinh lớp 7 - Xem ngay

Tải thêm tài liệu liên quan đến bài viết Loài giun đốt nào Làm thức ăn cho người